Thủ tục mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế

THỦ TỤC MỞ CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Hàng miễn thuế là những mặt hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu. Hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư muốn kinh doanh lĩnh vực này vì nó mang lại lợi nhuận cao và đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên để một cửa hàng miễn thuế đi vào hoạt động, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế. Như vậy, những điều kiện nêu trên là điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để giải đáp vấn đề trên theo quy định pháp luật.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Nghị định 68/2016/NĐ-CP năm 2016;

Nghị định 67/2020/NĐ-CP năm 2020;

Nghị định 100/2020/NĐ-CP  năm 2020.

CỬA HÀNG MIỄN THUẾ LÀ GÌ?

Hàng miễn thuế (tiếng Anh là duty-free) là những mặt hàng nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT và nếu là hàng nhập khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định:

“Cửa hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ và bán hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của pháp luật.”

Cửa hàng miễn thuế (duty-free) là gì?

Thông thường cửa hàng miễn thuế được đặt ở các địa điểm như sân bay, cảng biển, tàu ga, cửa khẩu quốc tế, trung tâm thương mại… Một số cửa hàng miễn thuế nổi tiếng như: DFS tại sân bay Nội Bài (Hà Nội),  Sasco Duty Free tại sân bay Tân Sơn Nhất (TP.HCM), Lotte Duty Free tại sân bay Seoul (Hàn Quốc), THE SHILLA Duty Free tại sân bay Changi (Singapore), T Galleria của DFS nằm tại trung tâm Đường Orchard (Singapore),…

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2016/NĐ-CP năm 2016 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP năm 2020) quy định về điều kiện kinh doanh hàng hóa miễn thuế như sau:

– Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế

+ Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;

+ Trong nội địa;

+ Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

+ Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc khu vực cửa khẩu hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

– Công nghệ thông tin

Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế chi tiết theo tờ khai hải quan và đối tượng mua hàng để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

– Hệ thống camera

Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”

Điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế (Minh họa)

Theo đó, để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế thì cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện nêu trên. Như vậy, khi quyết định mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế thì cần lưu ý chọn địa điểm kinh doanh sao cho phù hợp và đúng với quy định của pháp luật.

QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA BÁN TẠI CÁC CỬA HÀNG MIỄN THUẾ

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP về hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau:

“Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm: Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

3. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế.4.

4. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.

5. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo PHỤ LỤC I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.

6. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.

7. Hàng hóa là hàng mẫu, hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,…), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.”

Quy định về hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế (Minh họa)

Như vậy, không phải bất kỳ loại hàng hóa nào cũng được bày bán tại các cửa hàng miễn thuế mà các loại hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế phải đảm bảo các quy định trên của pháp luật. Do đó, khi kinh muốn kinh doanh hàng miễn thuế ngoài việc cần lưu ý trong việc chọn địa điểm kinh doanh thì cần phải chú ý về chủng loại và nguồn gốc hàng hóa. Nếu vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2016/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP, bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp.

– Sơ đồ thiết kế khu vực, vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, vị trí lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được công nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế (Minh họa)

Như vậy, trước khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế thì cần phải tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tham khảo: Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Quy trình nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc (tính theo dấu đến của bưu điện đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc từ ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ của doanh nghiệp; hoặc thời gian ghi nhận của hệ thống điện tử của cơ quan hải quan) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

– Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ BÁN HÀNG HÓA KHÔNG CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU HỢP PHÁP THÌ BỊ XỬ PHẠT THẾ NÀO?

Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế bán hàng hóa không có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp thì bị xử phạt thế nào? (Minh họa)

Theo điểm a khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 43 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về hoạt động của cửa hàng miễn thuế như sau:

Hành vi vi phạm về hoạt động của cửa hàng miễn thuế

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh loại hàng hóa không có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế;

b) Tiêu thụ trái phép ra thị trường nội địa hàng hóa được phép nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Theo quy định trên, cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế bán hàng hóa không có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

Đồng thời cửa hàng vi phạm còn bị tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế từ 01 tháng đến 03 tháng, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là một số hướng dẫn về Thủ tục mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế. Nếu bạn không có thời gian thực hiện hoặc chưa có kinh nghiệm, đặc biệt trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc các vấn đề liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi và tham khảo các dịch vụ thay đổi đăng ký doanh nghiệp trọn gói tại Luật Việt Chính.

Liên hệ với Luật Việt Chính để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng hơn

– Gọi điện tới số điện thoại 0368.668.629 (Ls Phương) hoặc 0987.062.757 (Ls Băng) để trình bày nội dung vụ việc và nhận được tham vấn trực tiếp từ các Luật sư giàu kinh nghiệm

– Tư vấn pháp luật qua email: luatvietchinh@gmail.com

– Tư vấn pháp luật qua facebook: Luật Việt Chính

– Tư vấn pháp luật thông qua zalo: 0911.111.099

– Chúng tôi có thể trả lời tin nhắn trên website này.

Bài viết liên quan