Án treo và điều kiện được hưởng án treo

ÁN TREO VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

Pháp luật hình sự là một công cụ sắc bén, mạnh mẽ, hữu hiệu nhằm đấu tranh phòng chống tội phạm. Các tội phạm rất đa dạng, khác nhau ở tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội. Để đấu tranh có hiệu quả với tội phạm, đảm bảo nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự, Bộ luật hình sự đã quy định một hệ thống hình phạt đa dạng, phong phú và có tính phân hóa cao đối với từng loại tội phạm, từng người phạm tội.

Mục đích của việc áp dụng hình phạt đối với người phạm tôi là giáo dục họ trở lại thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân thủ pháp luật và các quy tắc xã hội, ngăn ngừa tội phạm mới phát sinh, hoàn trả lại cho xã hội một con người không còn nguy hiểm cho xã hội. Tuy nhiên để đạt mục đích đó, ngoài việc áp dụng hình phạt – biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất – trong một số trường hợp nhất định vẫn sẽ có hiệu quả cao hơn nếu áp dụng biện pháp khác thay cho việc buộc người phạm tội phải chấp hành hình phạt. Một trong những biện pháp được áp dụng trong thực tiễn đó là án treo. Vậy án treo là gì? Điều kiện để người phạm tội được hưởng án treo được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết sau đây, Luật Việt Chính sẽ giúp quý vị và các bạn phân tích và trả lời cụ thể các câu hòi này.

I. Án treo là gì?

Án treo là một chế định pháp lý hình sự có liên quan đến việc chấp hành hình phạt và việc áp dụng chế định này có ý nghia sâu sắc đối với việc thực hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội. Nhiều người cho rằng án treo là một hình phạt. Tuy nhiên, điều này là không đúng. Theo Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định về khái niệm án treo cụ thể như sau:

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Theo đó, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Dựa vào quy định trên có thể thấy được rằng án treo không phải là một hình phạt mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng cho người bị kết án phạt tù không quá 03 năm.

Căn cứ Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về án treo cụ thể như sau:

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Tham khảo: Hưởng án treo mà tiếp tục phạm tội, thì sẽ xử lý ra sao?

II. Các điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP và khoản 2 Điều này được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) quy định về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo cụ thể như sau:

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

(2) Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

– Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

– Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

– Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo

(3) Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

(4) Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

(5) Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

(6) Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.

Tham khảo: Phạm tội xong mới mang thai thì có được hưởng tình tiết giảm nhẹ không?

III. Người bị phạt án treo có được đi làm không?

Đây là một vấn đề rất được nhiều người quan tâm và đặt câu hỏi. Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định cụ thể như sau:

Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo:

1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.

2. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

3. Người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú tạo điều kiện tìm việc làm.

4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, có thể thấy, pháp luật vẫn tạo điều kiện để người được hưởng án treo vẫn được đi làm. Đây là một quy định có ý nghĩa thực tế cao độ, một mặt giúp cho người phạm tội ngày càng tự giác trong việc chấp hành hành bản án, vừa tạo điều kiện giúp cho người phạm tội chủ động làm việc, lao động, tạo thu nhập, góp phần tự chủ, cải thiện đời sống cá nhân và gia đình.

Tham khảo: Phân biệt tội trộm cắp và tội cướp tài sản

Luật Việt Chính là đơn vị pháp lý chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động tư vấn, tham gia giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và hình sự. Luật Việt Chính mong muốn và hứa hẹn sẽ là địa chỉ tin cậy, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ pháp lý chính đáng và thuận tiện tới quý khách hàng.

Mọi thông tin tư vấn vui lòng liên hệ:

Công Ty TNHH Tư Vấn Việt Chính Luật

– Địa chỉ: Nhà B7, khu nhà ở Simco Sông Đà, phường Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội

– Số điện thoại/Zalo: 0987.062.757 (Ls Băng) – 0911.111.099 (Ls Phương)

– Email: luatvietchinh@gmail.com

– Trang facebook: Luật Việt Chính

Bài viết liên quan