Thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 Công ty Cổ phần

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH LẦN 2 CÔNG TY CỔ PHẦN

Tạm ngừng kinh doanh là việc các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình trong một thời gian nhất định. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong vòng 01 năm. Khi hết thời hạn này, doanh nghiệp sẽ quay trở lại kinh doanh hoặc tiếp tục tạm ngừng kinh doanh một lần nữa. Bài viết dưới đây Luật Việt Chính sẽ giúp bạn tham khảo thêm về các thủ tục tiếp tục tạm ngừng kinh doanh cho Công ty cổ phần.

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp quy định, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sẽ sở hữu cổ phần;

Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ việc sở hữu cổ phần là cổ tức;

Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;

Công ty cổ phần có đầy đủ các yếu tố để được coi là có tư cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chính thức có tư cách pháp nhân.

2. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian theo quy định. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không giải thể, chuyển nhượng.

3. Quyền tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Theo đó, doanh nghiệp không bị hạn chế số lần được tạm ngừng kinh doanh, tuy nhiên mỗi lần tạm ngừng không được quá 01 năm.

Công ty cổ phần được tạm ngừng kinh doanh trong vòng 01 năm (Minh hoạ)

Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

  1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

Như vậy, sau khi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh,công ty cổ phần có quyền được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh khi có nhu cầu. Điều kiện bắt buộc khi tạm ngừng doanh nghiệp lần tiếp theo là phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 cho Công ty cổ phần

Lưu ý: Công ty cổ phần có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, thủ tục dưới đây áp dụng chung cho các lần tạm ngừng kinh doanh tiếp theo.

Hồ sơ:

Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh lần 2 bao gồm:

1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

TẢI VỂ: Phụ lục II-19

2. Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của HĐQT.

(Tham khảo: Mẫu Quyết định, Nghị quyết của Hội đồng quản trị)

3. Trường hợp uỷ quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục thì phải nộp những giấy tờ sau:

– Văn bản ủy quyền;

(Tham khảo mẫu giấy ủy quyền tại: Mẫu giấy ủy quyền chuẩn được cập nhật mới nhất năm 2023)

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Nơi nộp hồ sơ:

Doanh nghiệp CTCP nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

– Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn (Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc phải nộp hồ sơ theo hình thức này).

Thời gian giải quyết:

– 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

– Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Lệ phí giải quyết:

Miễn lệ phí.

Như vậy, Công ty cổ phần có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần nhưng mỗi lần không quá 01 năm. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 cũng như các lần tiếp theo đều thực hiện giống như lần đầu tạm ngừng.

Nếu có thắc mắc về thu tục tạm ngừng kinh doanh cho Công ty cổ phần, vui lòng liên hệ hotline 0987.062.757 – 0911.111.099. để được hỗ trợ nhanh nhất.

Bài viết liên quan