Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô

MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN SỬ DỤNG XE Ô TÔ

Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô là một mẫu hợp đồng rất thông dụng trong cuộc sống. Nhiều trường hợp chủ sở hữu xe không muốn thực hiện thủ tục sang tên chính chủ xe hoặc muốn giữ nguyên biển số của xe nên đã kí hơp đồng ủy quyền định đoạt chiếc xe ô tô với chủ cũ. Hoặc trường hợp mượn xe ô tô để sử dụng, khi có sự cố xảy ra không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vì hành vi đi xe không chính chủ thì sẽ lập hợp đồng ủy quyền hoặc hợp đồng mượn tài sản.

Bài viết sau đây của Việt Chính Luật sẽ cung cấp tới quý độc giả về mẫu Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô mới nhất hiện nay.

1. Hợp đồng ủy quyền là gì?

Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Như vậy, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô là hợp đồng nhằm ghi nhận sự thỏa thuận của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, theo đó bên được ủy quyền có quyền và nghĩa vụ được nhân danh bên ủy quyền để sử dụng, quản lý xe ô tô hoặc các quyền và nghĩa vụ khác.

Việc ủy quyền sử dụng xe ô tô có thể có hoặc không có thù lao, tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.

Thời hạn ủy quyền xe ô tô do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô

2. Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?

Theo quy định của Luật công chứng 2014, không có quy định bắt buộc hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, trừ một số trường hợp đặc biệt cụ thể như ủy quyền đăng ký hộ tịch,… Do đó, hợp đồng ủy quyền ô tô không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, để tăng giá trị pháp lý cho hợp đồng, cũng như giảm thiểu rủi ro và tranh chấp khi thực hiện công việc ủy quyền, các bên nên thực hiện hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô có công chứng, chứng thực. Bởi lẽ, hợp đồng công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. Đồng thời, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Phí công chứng hợp đồng ủy quyền xe ô tô:

Căn cứ thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng ủy quyền là 50.000đ

Tuy nhiên, trên thực tế khi công chứng, ngoài phí công chứng thì khách hàng công chứng phải trả thêm thù lao công chứng – là khoản thù lao cho việc soạn thảo văn bản công chứng, tư vấn công chứng. Mức thù lao công chứng không có giá cụ thể, tại một số địa phương chỉ có quy định mức giá trần. Vì vậy, khi công chứng, chứng thực mức phí bạn phải đóng khi công chứng có thể giao động từ 200.000 – 1.00.000 tùy thuộc vào từng tổ chức hành nghề công chứng.

Đọc thêm: Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ

3. Mẫu Hợp đồng ủy quyền

TẢI VỀ

                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                                                                                                          

                        HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày {…} tháng {…} năm …, trước sự chứng kiến của Công chứng viên Văn phòng công chứng , chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (Bên A):

      Ông/Bà {…}, sinh năm {…}, Căn cước công dân số {…} do {…} cấp ngày {…}; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: {…};

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B):

      Ông/Bà {…}, sinh năm {…}, Căn cước công dân số {…} do {…} cấp ngày {…}; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: {…};

Hai bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc ủy quyền theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Đối tượng của Hợp đồng này là 01 (Một) xe ô tô thuộc quyền sở hữu của Bên A theo Đăng ký xe ô tô số {…} do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp ngày {…}, đăng ký lần đầu ngày {…} mang tên chủ xe là ông/bà {…}(sau đây gọi tắt là Tài sản). Cụ thể như sau:

Nhãn hiệu: {…}                Số loại: {…}                                  – Loại xe: {…}

Màu sơn: {…}                    – Số khung: {…}                  

–  Số máy: {…}                     – Năm sản xuất: {…}                       Biển số: {…}

Điều 2: NỘI DUNG ỦY QUYỀN

2.1.     Bằng Hợp đồng này, Bên A tự nguyện ủy quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A trực tiếp liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và quyết định mọi vấn đề để thực hiện những công việc sau:  

  1. Lập và ký Hợp đồng để nhận chuyển nhượng ô tô nêu trên;
  2. Quản lý, sử dụng và giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng chiếc xe ô tô nêu trên;
  3. Bên B được toàn quyền định đoạt tài sản nêu trên theo quy định của pháp luật khi tham gia các giao dịch: bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho, góp vốn, thế chấp với các điều kiện do Bên B toàn quyền quyết định;
  4. Khi thực hiện các công việc được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này, Bên B được đại diện và nhân danh Bên A thực hiện các quyền và nghĩa vụ tài chính (nếu có) liên quan đến các công việc được ủy quyền nêu trên;
  5. Trong phạm vi ủy quyền, Bên B được lập, ký và nhận các giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật (kể cả văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hoặc hủy bỏ);
  6. Trong phạm vi ủy quyền, Bên B được phép ủy quyền lại theo quy định của pháp luật.

2.2.     Bên B đồng ý nhận thực hiện các công việc ủy quyền nêu trên. 

Điều 3: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là … (Bằng chữ: ……….) năm kể từ ngày ký Hợp đồng ủy quyền này hoặc đến khi thực hiện xong công việc được ủy quyền/hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Điều 4: CHẾ ĐỘ THÙ LAO

Bên B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện Hợp đồng này.

Điều 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Các bên xin tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

5.1.     Các bên cùng cam đoan:

  1. Trên cơ sở đã tìm hiểu kỹ, biết rõ nhân thân của mỗi bên, các quy định pháp luật có liên quan, các bên cùng nhất trí thoả thuận, xác lập Hợp đồng này và xin tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, bằng chính tài sản của mình, cùng những thiệt hại xảy ra (nếu có);
  2. Các bên không yêu cầu Công chứng viên xác minh hay yêu cầu giám định về tài sản, các giấy tờ tài sản, giấy tờ nhân thân của mỗi bên;
  3. Các bên xin tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ mà các bên đã xuất trình trước Công chứng viên để lập Hợp đồng này. Các bên cùng xác nhận và cam đoan rằng các giấy tờ trên do cơ quan có thẩm quyền cấp, không có sự giả mạo, tẩy xóa làm sai lệch nội dung.

5.2.     Bên A cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện những nội dung nêu trên;
  3. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ, thông tin, điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện nội dung ủy quyền theo Hợp đồng này;
  4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

5.3.     Bên B cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện các công việc đư­ợc Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này;
  3. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật khi thực hiện các công việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của Bên được ủy quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sự Việt Nam hiện hành;
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu thực hiện vượt quá nội dung được ủy quyền theo hợp đồng này;
  5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;
  6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Điều 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1.     Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi các bên ký kết và được công chứng;

6.2.     Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được các bên lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng viên Văn phòng công chứng …. hoặc tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

6.3.     Các bên đã tự đọc/nghe đọc, nghe Công chứng viên giải thích toàn bộ nội dung Hợp đồng này và các quy định của pháp luật có liên quan; các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này và cùng ký tên/điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.  

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

Bài viết liên quan